Cấu hình hệ thống NukeViet 4.x(P2)

Chào các Bạn,

Kỹ thuật xin hướng dẫn cấu hình hệ thống NukeViet 4.x

3. Cấu hình ngôn ngữ

Đăng nhập khu vực quản trị với quyền quản trị tối cao (ACP) / Cấu hình / Ngôn ngữ / Ngôn ngữ data

Lưu ý: Để thêm một ngôn ngữ mới trước hết phải cho phép hệ thống sử dụng đa ngôn ngữ. Nếu việc này chưa được thực hiện, hệ thống sẽ thông báo. Truy cập Cấu hình / Cấu hình chung để Kích hoạt chức năng đa ngôn ngữ. Sau khi kích họat, bạn hãy quay trở lại khu vực này để tiếp tục việc thêm một ngôn ngữ mới.

NukeViet 4 tích hợp sẵn ba ngôn ngữ là Việt, Anh và Pháp, bạn có thể thấy danh sách này sau khi cài đặt NukeViet 4, tùy vào ngôn ngữ bạn sử dụng khi cài đặt NukeViet 4, ngôn ngữ dữ liệu sẽ được cài đặt mặc định tương ứng. Ví dụ trong trường hợp mình chọn Tiếng việt trong qúa trình cài đặt, thì tiếng việt cũng sẽ là ngôn ngữ được kích họat mặc định.

unnamed-qq-screenshot20160908201236

Với chức năng này, hệ thống sẽ tạo ra một hệ thống mới có dữ liệu (của các thành phần được lập trình viên quy định) hoàn toàn độc lập với các thành phần của hệ thống trước đó.

Bước 1: Trên danh sách Ngôn ngữ data, click Cài đặt mới với tên ngôn ngữ tương ứng.

unnamed-qq-screenshot20160908201323

Bước 2: Sau khi click, bạn sẽ được chuyển đến trang quản lý của ngôn ngữ vừa cài đặt. Lúc này, bạn hãy tiến hành cấu hình lại cho ngôn ngữ này, việc cấu hình cho ngôn ngữ này sẽ độc lập với ngôn ngữ trước đó, nên công việc này được xem như bạn đang thiết lập cho một website mới. Bạn có thể chuyển đổi giữa hai ngôn ngữ qua hộp chọn này.

unnamed-qq-screenshot20160908201449

Ngay sau khi cấu hình thành công, bạn đã có thể truy cập ngôn ngữ mới bằng cách thêm ký hiệu ngôn ngữ sau domain. htttp://domain.com/en/.
Một vấn đề khác, sau khi cấu hình xong ngôn ngữ thì chắc hẳn bạn phải nghĩ đến việc hiển thị danh sách ngôn ngữ ra bên ngoài để người dùng chọn lấy ngôn ngữ họ muốn xem. Tại danh sách ngôn ngữ dữ liệu, chọn Hiển thị ngoài site
unnamed-qq-screenshot20160908201546
4. Cấu hình SMTP

Sau khi bật xác minh hai buớc và tạo mật khẩu ứng dụng thành công, đăng nhập khu vực quản trị website bằng tài khoản tối cao (ACP) / Cấu hình / Cấu hình SMTP. Chọn phương thức gửi mail là SMTP (1) và điền các thông số như sau:

  • (2) Máy chủ thư gửi đi: smtp.gmail.com
  • (3) Cổng gửi mail: 465
  • (4) Sử dụng xác thực: SSL
  • (5) Tên tài khoản: Gmail của bạn
  • (6) Mật khẩu: Mật khẩu ứng dụng đã tạo bên trên
unnamed-qq-screenshot20160908201829

Lưu ý: Bài viết này không phải viết riêng cho việc cấu hình SMTP trên NukeViet. Sau khi tạo được mật khẩu ứng dụng, bạn cũng có thể mang những thông tin này đi cấu hình cho một hệ thống khác có hỗ trợ SMTP như joomla, wordpress,….

5. Cấu hình an ninh

Đăng nhập khu vực quản trị với quyền quản trị tối cao (ACP) / Cấu hình / Thiết lập an ninh

unnamed-qq-screenshot20160908202034

Thiết lập an ninh

  • Kích họat tính năng chống flood: Là hình tấn công theo phước thức gửi request liên tục đến sever khiến hệ thống quá tải, sinh nhiều rác thừa, hết băng thông,…..làm tê liệt hệ thống. Kích họat chức năng này, bạn sẽ hạn chế được phần nào phương thức tấn công này, nếu một IP gửi request đến sever quá nhiều trong một thời gian ngắn, hệ thống sẽ tiến hành chặn IP đó trong một thời gian nhất định.
  • Số requests tối đa trong 1 phút, Số requests tối đa trong 5 phút: Sử dụng trong trường hợp kích họat tính năng chống flood bên trên. Trong một phút, có nhiều hơn X request gửi tới hệ thống thì tự động chặn.
  • Kiểm tra và chặn các máy tính nếu agent không có: User agent là một chuỗi nhận dạng khi trình duyệt gửi yêu cầu đến máy chủ (cụ thể là khi bạn truy cập vào một trang web nào đó). Mỗi trình duyệt sẽ có một User agent nhất định, chứa các thông tin về trình duyệt để máy chủ nhận ra (trình duyệt) đối tượng mình đang giao tiếp là cái gì, nó như thế nào. Vì một mục đích nào đó, người dùng có thể đánh lệch thông tin User agent gửi đến máy chủ, hoặc gửi request mà không chứa thông tin User agent, nếu kích họat tính năng này, trong trường hợp không có User agent hệ thống sẽ báo lỗi và không cho truy cập.
    We\'re sorry. The software you are using to access our website is not allowed. Some examples of this are e-mail harvesting programs and programs that will copy websites to your hard drive. If you feel you have gotten this message in error, please send an e-mail addressed to admin. Your I.P. address has been logged. Thanks.
  • Kiểm tra và chặn các máy tính dùng proxy: Sử dụng proxy để truy cập web, bạn có thể “ẩn danh” trên internet. Kich họat tính năng này, những máy truy cập bằng proxy sẽ bị chặn không cho truy cập.
  • Kích hoạt tiện ích kiểm tra và chuyển hướng các REFERER bên ngoài đến trang chủ: Nếu kích họat, khi người dùng click vào một URL bất kỳ đến website của bạn (không phải trang chủ), URL này không nằm trong trang hiện hành, mà ở một nơi khác (Ví dụ: Kết quả tìm kiếm từ google, banner quảng cáo,… đến một bài viết) thì người dùng không được chuyển đến đúng liên kết và đều đưa về trang chủ.
  • Chống IFRAME: Sử dụng Iframe với mục đích xấu cũng được xem là một phương pháp tấn công (DDOS) thô sơ. Khi kích họat tính năng này, mã nguồn NukeViet sẽ được chèn thêm đoạn javascript giúp thoát khỏi iframe khi bị truy cập dồn dập bất hợp pháp.
    <script language="JavaScript">
       if (top.location != self.location)
          {top.location = self.location}
    </script>
  • Mã HTML được chấp nhận sử dụng trong hệ thống: Danh sách các thẻ HTML được phép sử dụng trong các nội dung. Những thẻ không có trong danh sách này sẽ bị loại bỏ khi xử lý chuỗi. Bạn có thể thêm các thẻ cần thiết vào danh sách này.

Cấu hình hiển thị captcha

  • Cấu hình hiển thị captcha: Chọn các trường hợp hiển thị captcha
  • Loại captcha: Chọn loại captcha
  • Số ký tự của captcha: Số ký tự hiển thị trong ảnh captcha
  • Kích thước captcha: Kích thước ảnh captcha

Thêm địa chỉ IP cấm: 

  • Địa chỉ: Nhập địa chỉ IP cấm truy cập
  • Mask IP: Chọn dạng Mask IP cấm truy cập
  • Khu vực: Chọn khu vực áp dụng cấm
  • Thời gian bắt đầu, kết thúc: Thời gian áp dụng cấm
  • Ghi chú: Ghi chú cùng hiển thị thông báo cấm truy cập khi người dùng truy cập

6. Thiết lập plugin

Đăng nhập khu vực quản trị với quyền quản trị tối cao (ACP) / Cấu hình / Thiết lập plugin

Plugin là tập hợp những đoạn code được “gắn” thêm vào để xử lý nhanh một vấn đề nào đó mà không cần can thiệp vào code hệ thống.

unnamed-qq-screenshot20160908202317

Để thêm một plugin, thực hiện như sau:

1. Tại mục Thêm plugin, từ danh sách (1), chọn plugin muốn thêm
2. Bên cạch Thêm plugin, từ danh sách (2), chọn vị trí mà plugin sẽ được kích họat

  • Trước khi kết nối CSDL: Plugin sẽ được kích họat trước khi hệ thống kết nối với CSDL. Do đó có thể hiểu, plugin này sẽ không xử lý những gì liên quan đến CSDL.
  • Trước khi gọi các module: Plugin sẽ được kích họat sau khi kết nối CSDL, và trước khi hệ thống đọc dữ liệu từ các module.
  • Trước khi website gửi nội dung tới trình duyệt: Plugin được kích họat sau khi hệ thống đã xử lý xong phần dữ liệu, và trước khi nội dung đựoc hiển thị ra trình duyệt.

7. Thiết lập tiến trình tự động

Đăng nhập khu vực quản trị với quyền quản trị tối cao (ACP) / Cấu hình / Tiến trình tự động

unnamed-qq-screenshot20160908202556

Cronjobs trong NukeViet được chia thành hai loại là Hệ thống và thông thường. Cronjobs hệ thống đảm nhận các chức năng quan trọng của hệ thống, đảm bảo sự họat động suôn sẽ của hệ thống, thường được kích họat sẵn sau khi cài đặt NukeViet. Bạn không thể xóa các cron loại này. Ngược lại, đối với các cronjobs thông thường, được lập trình viên thêm vào hướng tới việc tự động thực hiện một tính năng nào đó, bạn có thể thêm, hoặc xóa nó.

1. Thêm một Cronjobs mới

Để thêm một Cronjobs, tại danh sách Cronjobs hiện có, chọn Thêm công việc ở vị trí góc trên – phải.

unnamed-qq-screenshot20160908202720

Tại biểu mẫu thông tin, bạn cần lưu ý các thông tin:

  • Tên công việc: Đặt tên gợi nhớ chức năng của cronjobs
  • Kết nối với file thực thi: Từ danh sách, chọn tên tập tin cronjobs (Các file này đặt ở /includes/cronjobs)
  • Kết nối với hàm thực thi: Nhập tên hàm chứa nội dung thực thi, tên hàm bắt đầu bằng cron_)
  • Thông số: Nhập tham số của hàm (Nếu có)
  • Thời gian bắt đầu: Thời gian bắt đầu thực kích họat cronjobs
  • Lặp lại công việc sau: Nhập thời gian (phút) cho mỗi chu kỳ tự động thực hiện
  • Xóa sau khi thực hiện xong: Tự động xóa cronjobs sau khi thực hiện xong lần đầu tiên (Dùng cho các công việc chỉ cần thực hiện một lần)

Nhấn Thực hiện để hoàn tất việc thêm cronjobs

2. Xóa Cronjobs

Tại danh sách các cronjobs đang kích họat, thực hiện nhấn Xóa để xóa một cronjobs.

tien-trinh-tu-dong-nukeviet_1

3. Thao tác khác

  • Sửa: Sửa thông tin cronjobs (tương tự như thêm)
  • Đình chỉ (Một cronjobs đang họat động): Tạm thời ngưng kích họat cronjobs
  • Kích họat (Một cronjobs đang bị đình chỉ): Kích họat lại cronjobs bị đình chỉ trước đó.

8. Thiết lập FTP

Đăng nhập khu vực quản trị với quyền quản trị tối cao (ACP) / Cấu hình / Cấu hình FTP

Với những máy chủ mà quyền thao tác với file được cấu hình kỹ, PHP không thể làm được gì trên thư mục, tập tin, thì việc cấu hình thông số FTP này giúp PHP có quyền thực hiện như một người quản lý sever, có thể làm việc với file thông qua FTP. Thế nên, bạn cần cấu hình đúng nếu muốn hệ thống làm việc một cách tốt nhất.

unnamed-qq-screenshot20160908203050

Giải thích các tham số:

  • Sever or URL: domain hoặc IP máy chủ
  • Port: Cổng giao tiếp, mặc định 21 (không nên thay đổi)
  • Username: Tên truy cập FTP
  • Password: Mật khẩu truy cập FTP
  • Remote path: Đường dẫn đến thư mục gốc chứa site (Nhập đầy đủ các thông số bên trên, sau đó nhấn Thực hiện tự động để xác định tự động thông số này)

9. Thiệt lập cookie session

Đăng nhập khu vực quản trị với quyền quản trị tối cao (ACP) / Cấu hình / Cấu hình cookie session

unnamed-qq-screenshot20160908203233

Rate This Article

Rate this post

Leave A Comment?